Thứ Hai, 28 tháng 1, 2013

Lễ Thái Tuế Trị Niên Tinh Quân 越南道教


越南道教  
THẦN TIÊN VIỆT NAM
ĐẨU MẪU NGUYÊN QUÂN TINH QUÂN

THÁI TUẾ HÓA GIẢI


Click vào đây xem chi tiết ở trang chính:




 ***

Lục thập thái tuế quản nguyên thần con người dưới nhân gian.
Thái tuế hóa giải nạn kiếp hàng năm bảo hộ nguyên thần cho con người.

Việt Nam Quốc: …
Địa chỉ: …
Chí tâm quy mệnh lễ
Viên minh Đẩu Mẫu.
Chủ trị trung thiên.
Từ bi cứu khổ hiển kim nhan.
Ứng cảm phó kinh diên.
Pháp lực vô biên.
Ân trạch biến nhân gian.
Pháp lực vô biên.
Ân trạch biến nhân gian

Quy mệnh.
Thánh đức cự quang thiên hậu viên minh Đẩu Mẫu nguyên quân đại thiên tôn
.Kì nguyện quy mệnh
Tiên thiên lôi tổ đế.
Tử quang kim tôn ma lợi thiên.
Tây oát tự tại vận thần thông.
Đại thi từ bi cứu khổ nạn.

Nhật nguyệt cao minh năng ánh đoạt.
Chúng sinh cấp bách lại phù trì.
Ngã kim y giáo tụng linh chương.
Thiên nhĩ dao văn tùy cảm ứng

.Chí tâm quy mệnh lễ
. hữu
Nhất hữu phạm thiên.
Tam quang thánh mẫu.
Giá du nhật nguyệt nhị cung tiền.
Sắc tứ lôi đình đại pháp thiển.

Uy quang hách dịch.
Diệu tướng viên minh.
Tiếp dẫn chúng sinh.
Siêu ly chư khổ.
Đại bi đại nguyện.
Đại thánh đại từ.
Bắc cực càn nguyên thánh mỗ.
Nhật nguyệt trừng minh.
Khánh hoa tử quang.
Thánh đức thiên hậu.
Cứu khổ hộ sinh.
Ma lợi phộc thiên đại thiên tôn

Đệ tử tri. Ma lợi phộc thiên Đẩu Mẫu.
Hữu đại thần lực.
 Ngã kim quy mệnh.
Nguyện hộ ngã thân.
Vô nhân năng kiến ngã.
Vô nhân năng tri ngã.
Vô nhân năng tróc ngã.
Vô nhân năng phược ngã.
Vô nhân năng hại ngã.
Vô nhân năng khi cuống ngã.
Vô nhân năng trái ngã tài vật.
Vô nhân năng trách phạt ngã.

Diệc bất vi oan gia năng đắc kì tiện.
Nhược ngã tặc nan trung năng hộ ngã.
Hành lộ nan trung năng hộ ngã.
Ư thất đạo khoáng dã nan trung hộ ngã.
Thủy hỏa nan trung hộ ngã.
Đao binh quân trận nan trung hộ ngã.
Quỷ thần nan trung hộ ngã.
Độc dược nan trung hộ ngã.
Ác thú nan trung hộ ngã.
Độc trùng nan trung hộ ngã.
Ư tật dịch cơ cận nan trung hộ ngã.
Nhất thiết oan gia ác nhân nan trung hộ ngã.
Nhất thiết xứ.
Nhất thiết thời.
Nguyện thường hộ ngã.
Đệ tử toa hát hạ cung.
Nguyện đại thánh đại từ.
 Siêu sinh tử bất tương can chi địa.

Chí linh chí thánh.
Liễu quỷ thần khuy bất phá chi cơ
Duy nguyện thần thông gia hộ ngã.
Tam tai bát nạn vĩnh tiêu trừ
Duy nguyện thần thông gia hộ ngã.
Phi tai hoạnh họa vĩnh tiêu trừ
Duy nguyện thần thông gia hộ ngã.
 Đao binh ách nạn vĩnh tiêu trừ

Duy nguyện thần thông gia hộ ngã.
Cửu u tội nghiệp vĩnh tiêu trừ
Duy nguyện thần thông gia hộ ngã.
Khu nhương kì đảo cứu vạn dân
Thần cụ ngu mê.
Mạo can thánh tạo.
Tuyên dương phạm chúc.
Tinh vi uẩn áo chi vị thông.
Chú tưởng tôn dung.
 hữu
Ẩn hiển viên minh chi mạc trắc.
Cung vọng thánh từ.
Xá thần cuồng cổ.
Mật vọng giáng lưu chân hữu
Viên dung phục hộ ư vi cung.
Biến hiện thần thông.
Hách dịch quang minh ư pháp giới.
Thứ sử tụng vịnh tôn kinh
Tham cùng huyền diệu.
Bách tà thôi lạc.
Vạn bệnh tiêu trừ.
Phàm hữu kì cầu.
Tất như thượng nguyện
Thái thượng huyền linh Đẩu Mẫu đại thánh nguyên quân bản mệnh diên sinh tâm kinh

Lão Quân viết Đẩu Mẫu thượng linh
quang viên đại thiên bảo nguyệt
Trung hữu khiên thụ
Sắc oánh lê
Ngọc thỏ trường sinh
Chú luyện đại ướcPhàm thiên địa khí vận hưu phủ
Nhật nguyệt tinh thần thác hành

Vũ dương hối minh bất thời
Phong hàn thử thấp bất tiết
Kháng hạn thủy hỏa
Dịch lệ hung tai
Chí như đao binh trùng hoàng
Yêu tinh quỷ quái
Tật bệnh thương sinh
Tranh tụng hoành nạo
Chủng chủng bất tường
Tất giai quai khí sở trí

Đẩu Mẫu giáng dĩ đại ước
Phổ thùy y trị chi công
Tiếp lý ngũ hành
Thăng giáng nhị khí
Giải trệ khứ trất
Phá ám trừ tà
Khiên kỳ giả ứng kỳ
Thất độ giả đắc độ
An toàn thai dục
Trị liệu bệnh bệnh
Nhuận ích căn cai
Dương hồi khí hậu
Sinh thành nhân vật
Luyện độ quỷ thần
Tán nhương bách kết
Tư bổ bát dương
Phụ chính toàn chân
Triệu hòa diên tộ
 thi dược lực
Chức trọng thiên y
Sinh chư thiên chúng nguyệt chi minh
Vi Bắc Đẩu chúng tinh chi mẫu
Đấu vi chi phách
Thủy vi chi tinh
Thiển sinh nhân thân quang
Ngưng tính thủy
Chúng thủy Nhất Nguyệt
Chúng nguyệt nhất quang

Hữu tình vô tình
Quân bẩm linh quang
Đạo khí nhất nhất tư kì sinh dưỡng hộ vệ
Ân Thẩm đức trọng
Giai mạc năng tri
Thị dĩ nhân tâm diện hữu thất khiếu
Nội ứng hồ tâm
Phách hữu thất chân
Thụ phách ư đấu

Hựu viếttrung thiên phạm khí đấu mẫu nguyên quân
Tử quang minh triết từ huệ thái tố nguyên hậu kim chân thánh đức thiên tôn

Hựu hóa hiệu đại viên mãn nguyệt quang vương
Hựu viếtđông hoa từ cứu hoàng quân thiên y đại thánhỨng hiệu bất nhất

Chủ trị trung thiên bảo cáo
Tổ kiếp tại huyền minh chân tịnh thiên
Tu hành huyền linh diệu đạo
Cần phụng nguyên thủy chí tôn
Tuệ hương nhân uân
Trí đăng lãng diệu
Mỗi phát chí nguyện
Nguyện sinh Thánh Tử
  
Bổ bì tạo hóa
Thống chế can khôn
Nguyện lực kiên cố
Chung thủy như nhất
Nhân mộc dục ư cửu khúc hoa trì trung
Dũng xuất bạch ngọc quy đài
hữu
Thần giải bảo tọa
Đấu mẫu đăng ư bảo tọa chi thượng
Di dưỡng thần chân
Tu luyện tinh phách
Trùng nhiên nhiếp hữu
Hữu 
Hữu nhập huyền huyền
Vận hiệp linh phong
Tử hư úy bột
Quả chứng huyền linh diệu đạo
Phóng vô cực vi diệu quang minh
Đỗng triệt hoa trì
Hóa sinh kim liên cửu bao
Kinh nhân gian thất trú dạ
Kì hoa trì trung
Quang minh dũ sí dũ thịnh
Kỳ thời
Nhất thời thượng đằng cửu hoa thiên trung
Hóa thành cửu sở đại bảo lâu các
Bảo lâu các chi trung
hữu
Hỗn ngưng cửu chân phạm hữu
Tự nhiên thành chương
Văn viếttôn đế ma ni đạt lý hồng bát ?
Tiền hữu thiên cương
Quang phu bí tự
Văn viết chí nhĩ
Mang giác ? NhiênThị cửu chương sinh thần
ứng hiện cửu hoàng đạo thể

Nhất viết thiên hoàng
Nhị viết tử vi
Tam viết tham lang
Tứ viết cự môn
Ngũ viết lộc tồn
Lục viết văn khúc
Thất viết liêm trinh
Bát viết vũ khúc
Cửu viết phá quân
Thiên hoàngtử vi tôn đế nhị tinh
Cư đấu khẩu sa la thượng cung
Chân quang đại như xa luân

Đắc kiến chi giả
Thân đắc trường sinh
Vị chứng chân tiên
Vĩnh bất luân chuyển
Nhị tinh phân tác dư huy
Vi tả phụ hữu bật
Vi kình dươngđà la
Thần hóa vô phương
Tổng lĩnh huyền hoàng chính khí
Thất nguyên tinh quân oát vận âm dương tạo hóa
Công triêm tam giới
Đức nhuận sinh

Kì công đức lực bất khả tư nghị Phu tu luyện cửu hoàn thất phản đại đan giả
Trì thử đốn ngộ huyền quan
Linh quang hiện tiền
Tam thập cửu tiết tự nhiên sinh vinh
Liễu chứng thái huyền tam nhất chi đạo
Tri thủ bản lai cụ túc chi lý
Kiên cố chân thân
Canh năng tinh tu đại định
Nãi chí hình thần câu diệu
Dữ đạo hiệp chân
Phi thăng ngọc kinh
Tiêu dao tự tại 

Chí thử
Tắc kiếp kiếp sinh sinhhuyền tổ tông thân
Giai đắc giải thoát
Đồng thụ huyền ân
Tế độ tồn vong
Thử vi thâm diệu
Quy tâm trì phụng
Tĩnh xứ tuyền ki
Nội cảnh vô lậu ư lục căn
Ngoại cảnh bất luân ư vạn hữu
Trạm nhiên thanh tĩnh
Đạo tại mục tiền
Đính lễ chân hình

Cung kính chúc viết
Huyền linh tiết vinh
Vĩnh bảo trường sinhThái huyền tam nhất
Thủ kì chân hình
Ngũ tạng thần quân
Các đắc an ninhKhôi chước quyền hành tất phủ ? Húc hồ
Cấp cấp như luật lệnh

Chí tâm quy mệnh lễ
Thiên thượng tu la giao chiến nhật
Nhân gian kiếp hỏa động nhiên thời
Tứ đầu ứng hóa hiển thần thông
Bát tý thùy hùng thi đạo lực
Thường du nhật nguyệt nhị cung tiền
Độc cứu đao binh tam giới nội
Uy quang hách dịch
Diệu tướng viên dung
Tiếp dẫn chúng sinh
Siêu ly chư khổ
Thái hư hữu tận
 Bản nguyện vô cùng đại bi đại nguyện
Đại thánh đại từ
Cửu thiên lôi tổ đại đế
Nhật cung thái dương đế quân
Nguyệt cung thái âm nguyên quân

Thánh huệ tiên thiên Đẩu Mẫu tử quang kim tôn thánh đức cự quang thiên hậu ma lợi phộc thiên đại pháp vương
Vô thượng huyền nguyên đại hành phạm
Thiên Phụ thiên mỗ thiên hoàng đại đế
Vịnh tán
Tam quang thánh mẫu
Pháp lực vô cùng
Phân thân biến hóa hiển thần thông
Ứng nghiệm tật như phong
Cứu độ trần mông
Chỉ xích hiện kim dung

Quy mệnh
Thánh đức cự quang thiên hậu viên minh Đẩu Mẫu nguyên quân đại thiên tôn
Kinh tán
Kinh công mạc trắc
Thánh đức nan lượng
Kì ân tứ phúc nhương tai ương

Tùy nguyện giáng trinh tường
Mặc phục chân quang
Thân mệnh vĩnh an khang
Quy mệnh
Thánh đức cự quang thiên hậu viên minh Đẩu Mẫu nguyên quân đại thiên tôn



CÚNG THÁI TUẾ GIẢI HẠN HÀNG NĂM

1/- Người bị phạm Xung Thái Tuế ( tuổi xung với năm) Có tính đối kháng, tấn công , đánh nhau, còn gọi là “phản ngâm” (theo phong thủy).

Đặc điểm của nó là : - trắc trở khó khăn triền miên, bôn ba vất vả đối phó, làm việc gì cũng không thuận lợi. Gặp trường hợp nầy phải hết sức cẩn thận và hạn chế phạm vi hoạt động, đừng mở mang thêm cái mới.

2/- Người bị phạm Trị Thái Tuế Phong thủy gọi là “phục ngâm”, sức phá hoại kém hơn trên một chút. Gọi là “Trị Thái Tuế” khi tuổi mình trùng với địa chi của năm đó.

Tính chất: - phiền não kéo dài, ít có thuận lợi suông sẻ. Họa phúc mỗi thứ phân nửa, lúc được lúc mất. Phải hết sức tỉnh táo, sáng suốt tìm cách vượt qua khó khăn mới được.

3/- Người bị phạm Hình Thái Tuế : - (tuổi nằm trong tứ xung) có ý nói về hình luật hoặc thương tật. Tuổi và năm rơi vào trường hợp “lục hình” với nhau (xem bảng lục hình).

Năm thái tuế: - thị phị khẩu thiệt, tai bay vạ gió, việc đến ngoài ý muốn. Kỵ việc bảo lãnh cho người, lưu ý các hợp đồng ký kết… dễ động đến cửa quan.

Thái Tuế thường cúng ở điện Đẩu Mẫu Nguyên Quân và sáu mươi nguyên thần. Cai quản bản mệnh sáu mươi năm của con người thì công đức, vô tại vô hạn hóa rủi thành may tài lộc hưng vượng. Nếu không có thể lễ tại nhà và thủ tục như sau:

A. - PHẨM VẬT CÚNG: -
- nhang , đèn
- ba chén trà.
- ba chén rượu.
- ba chén nước.
- ba đôi đũa.
- bài vị thờ Thái Tuế (viết vẽ sẵn bằng giấy hồng đơn (đỏ)theo mẫu hàng năm)
- bài chú để đọc (theo mẫu)
- giấy tiền vàng bạc đại.
- gà luộc hoặc thịt lợn quay.
- đường miếng
- năm chè, ba xôi
- bông, trái cây


B.- CÁCH CÚNG:

*Cúng vào ngày mùng 9 tháng giêng hoặc ngày rằm tháng giêng âm lịch. Chọn buổi sáng từ 7 đến 11 giờ.

Trước tiên đặt bài vị Thái Tuế vào chỗ thích nghi (bàn thờ ông bà, bàn thờ ông Táo) . Mặt sau bài vị có ghi tên tuổi của người cúng. Bài chú để đọc in hoặc viết sẵn (theo mẫu, chỉ đổi tên Thái Tuế mỗi năm khác đi thôi). Sắp đặt phẩm vật cúng lên bàn cho thứ lớp.
Đốt ba cây hương, châm tay trái vái ba vái, quì xuống khấn nguyện: tên họ, tuổi, chỗ ở, vái "……… niên Thái Tuế ………….. Tinh Quân " …phù hộ độ trì tai qua nạn khỏi, bình an mạnh khỏe, gặp được vận may v.v…."
Cắm nhang, lạy ba lạy.

Đọc xong lạy ba lạy. Chờ nhang cháy hơn phân nửa, đốt giấy tiền vàng bạc, (đem cái thau nhôm để trước bàn thờ mà đốt, tưới rượu vào chỗ đốt giấy cho cháy phừng lên) . Như vậy là xong phần an vị Thái Tuế.
vái nguyện : - "………. niên Thái Tuế ……..Tinh Quân " phù hộ độ trì cho đệ tử được tai qua nạn khỏi
Hàng tháng cũng sắm bông, trái cây cúng Thái Tuế vào ngày mùng một, rằm và ngày Thái Tuế ( 19 / 7 ).
*Cuối năm, làm lễ kính tiễn Thái Tuế vào ngày 24 tháng chạp (12).
Dùng phẩm vật như trên để cúng. Khấn nguyện tạ ơn Thái Tuế Tinh Quân đã phù hộ suốt năm được tai qua nạn khỏi v.v…
Chờ nhang tàn hết mới đem bài vị Thái Tuế xuống để đốt chung với giấy tiền vàng bạc.
Dọn dẹp bàn thờ, không đốt nhang nữa.

*Đọc bài chú sau ba lần: -

Phụng thỉnh Đẩu Mẫu Nguyên Quân.
Phụng thỉnh Tử Vi Đại Đế.
“Phụng thỉnh tam tinh chiếu lệnh phù ,
Thiên thượng nhật nguyệt lai củng ứng ,
Nam đẩu bắc đẩu thôi ngũ hành ,
nguyên thần hiển linh sắc chân lệnh ,
Bát quái tổ sư kỳ trung hình ,
Ngọc chỉ phụng lệnh Thái Tuế …………(1) niên ,
Trị niên …………. (2)Tinh Quân đáo thử trấn ,
Thất tinh ngũ lôi hộ lưỡng biên ,
Lục giáp thần tướng đáo cung tiền ,
Lục đinh thiên binh thủ hậu doanh ,
Thiên cung tứ phước thần cộng giáng ,
Chiêu tài tiến bảo tụ đương minh ,
Đệ tử ….(3)…….. nhất tâm tam khải bái ,
Bái thỉnh Thái Tuế Tinh Quân bảo an ninh ,
Trấn trạch quang minh nhân tôn kính ,
Hợp gia bình an vạn sự hưng ,
bảo mệnh hộ thân thả trấn trạch ,
Trị niên Thái Tuế lai giáng lâm ,
Cấp cấp như luật lệnh .





LỤC THẬP THÁI TUẾ

1.- Năm Giáp Tí :- (Kim Biện Đại Tướng Quân)



2.- Năm Ất Sửu:- (Trần Tài Đại Tướng Quân)



3.- Năm Bính Dần:- (Cảnh Chương Đại Tướng Quân)



4.- Năm Đinh Mão:- (Thẩm Hưng Đại Tướng Quân)




5.- Năm Mậu Thìn:- (Triệu Đạt Đại Tướng Quân)



6.- Năm Kỷ Tỵ :- (Quách Xán Đại Tướng Quân)








7.- Năm Canh Ngọ:- (Vương Tế Đại Tướng Quân)





8.- Năm Tân Mùi :- (Lý Tố Đại Tướng Quân)



9.- Năm Nhâm Thân:- (Lưu Vượng Đại Tướng Quân)





10.- Năm Quý Dậu:- (Khang Chí Đại Tướng Quân)





11.- Năm Giáp Tuất :- (Thi Quảng Đại Tướng Quân)





12.- Năm Ất Hợi :- (Nhậm Bảo Đại Tướng Quân)









13.- Năm Bính Tí :- (Quách Gia Đại Tướng Quân)





14.- Năm Đinh Sửu :- (Uông Văn Đại Tướng Quân)




15.- Năm Mậu Dần:- (Tăng Tiên Đại Tướng Quân)




16.- Năm Kỷ Mão :- (Long Trọng Đại Tướng Quân)




17.- Năm Canh Thìn :- (Đổng Đức Đại Tướng Quân)





18.- Năm Tân Tỵ:- (Trịnh Đản Đại Tướng Quân)



19.- Năm Nhâm Ngọ:- (Lục Minh Đại Tướng Quân)




20.- Năm Quý Mùi:- (Ngụy Nhân Đại Tướng Quân)




21.- Năm Giáp Thân :- (Phương Kiệt Đại Tướng Quân)




22.- Năm Ất Dậu :- (Tưởng Sùng Đại Tướng Quân)









23.- Năm Bính Tuất :- (Bạch Mẫn Đại Tướng Quân)




24.- Năm Đinh Hợi :- (Phong Tế Đại Tướng Quân)





25.- Năm Mậu Tí:- (Trâu Đang Đại Tướng Quân)





26.- Năm Kỷ Sửu:- (Phó Hữu Đại Tướng Quân)




27.-Năm Canh Dần:- ( Ổ Hoàn Đại Tướng Quân)




28.-Năm Tân Mão:- (Phạm Ninh Đại Tướng Quân)




29.- Năm Nhâm Thìn :- (Bành Thái Đại Tướng Quân)




30.- Năm Quý Tỵ :- (Từ Thiện Đại Tướng Quân)



31.- Năm Giáp Ngọ:- (Chương Từ Đại Tướng Quân)



32.- Năm Ất Mùi:- (Dương Tiên Đại Tướng Quân)










33.- Năm Bính Thân:- (Quản Trọng Đại Tướng Quân)




34.- Năm Đinh Dậu:- (Đường Kiệt Đại Tướng Quân)





35.- Năm Mậu Tuất:- (Khương Vũ Đại Tướng Quân)





36.- Năm Kỷ Hợi :- (Tạ Thái Đại Tướng Quân)





37.- Năm Canh Tí:- (Lư Bí Đại Tướng Quân)





38.- Năm Tân Sửu:- (Dương Tín Đại Tướng Quân)









39.- Năm Nhâm Dần :- (Hạ Ngạc Đại Tướng Quân)




40.- Năm Quý Mão:- (Bì Thời Đại Tướng Quân)





41.-Năm Giáp Thìn :- (Lý Thành Đại Tướng Quân)




42.- Năm Ất Tỵ:- (Ngô Toại Đại Tướng Quân)




45.- Năm Mậu Thân:- (Từ Hạo Đại Tướng Quân)



46.- Năm Kỷ Dậu:- (Trình Bảo Đại Tướng Quân)

e.
47.- Năm Canh Tuất:- (Nghê Bí Đại Tướng Quân)





48.- Năm Tân Hợi:- (Diệp Kiên Đại Tướng Quân)






49.- Năm Nhâm Tí:- (Khâu Đức Đại Tướng Quân)




50.- Năm Quý Sửu:- (Châu Đắc Đại Tướng Quân)





51.- Năm Giáp Dần:- (Trương Triều Đại Tướng Quân)





52.- Năm Ất Mão :- (Vạn Thanh Đại Tướng Quân)



55.- Năm Mậu Ngọ:- (Lê Khanh Đại Tướng Quân)






56.- Năm Kỷ Mùi:- (Phó Đảng Đại Tướng Quân)






57.- Năm Canh Thân :- (Mao Tử Đại Tướng Quân)




58.- Năm Tân Dậu:- (Thạch Chính Đại Tướng Quân)






59.- Năm Nhâm Tuất:- (Hồng Sung Đại Tướng Quân)






60.- Năm Quý Hợi:- (Ngu Trình Đại Tướng Quân)